Một trang để chủ doanh nghiệp nhìn 5 giây là biết chỗ nào đang nóng, chỗ nào đã chạy. 7 nhóm việc của người chủ, 30 ô, mỗi ô chấm từ 1 đến 5. Bấm vào từng ô để xem bộ tài liệu chi tiết.
LACA Dental đang ở G3 – Ổn định. Phòng khám chạy đều nhiều năm, nhiều dịch vụ, khách tăng; có phần mềm quản lý và chuỗi gọi hỏi thăm sau điều trị. Còn thiếu số tiền và quy trình viết ra, cách tư vấn hay nhất vẫn nằm ở bác sĩ. Muốn sang G4 và mở cơ sở thứ hai thì cơ sở thứ nhất phải đo được và viết ra được.
Vì là phép nhân, con đường yếu nhất kéo cả kết quả xuống.
Khách mới tăng ở nhiều dịch vụ: khách nhí từ 70 lên 159 bé, nha chu từ 62 lên 119 người. Cứ 4 khách mới có 1 người đến sau 6 giờ tối. Chưa biết mỗi kênh mang về bao nhiêu khách.
Hơn một nửa ca phục hồi lớn bắt đầu chỉ từ một buổi khám, chụp phim. Gần nửa người chữa tủy quay lại phục hồi răng đó. Chưa đo tỷ lệ khám xong đồng ý kế hoạch điều trị.
Phòng khám có giá thật, nhưng kế hoạch đang dùng bảng giá giả định. Các gói như Smile Care, Gia Đình mới là ý tưởng, chưa bán.
627 khách đã đến từ 6 buổi trở lên; có chuỗi gọi hỏi thăm theo mốc và hẹn tái khám 4–6 tháng. Chưa đo tỷ lệ đến đúng lịch và số khách từ giới thiệu.
Chưa có doanh thu, chi phí, lãi của phòng khám. Lãi góp trong kế hoạch là số mẫu. Mục tiêu 25 tỷ lãi chỉ bằng khoảng 4,6% của 540 tỷ doanh thu, trong khi kế hoạch lấy biên 11,2%.
Chấm ngày 16/10/2026 · chu kỳ 12/10/2026 – 09/01/2027
Vì sao chọn như vậy: Không có ô pháp lý đỏ. Bốn ô pháp lý vàng xử lý song song: nhãn hiệu LACA/LAKA chưa chốt, hợp đồng gói trả trước, quảng cáo và dữ liệu bệnh nhân, ngành y tế có điều kiện. Tài chính chưa có số nên đo trước. Hai con đường cùng thấp là ③ giá trị đơn và ⑤ lợi nhuận; ③ khai thác ngay 814 khách đang lấy vôi nên làm ô chính 2.2, ⑤ đi qua quy trình nên 3.3 là ô phụ.
Điểm chỉ lưu trên trình duyệt này. Mở từng ô, đọc thang 1–5 rồi bấm mức đúng với hôm nay.
Xoá toàn bộ điểm đã chấm?
Mỗi ô chấm theo cùng một tinh thần. Ô nào cũng có thang riêng, cụ thể hơn, nằm trong tài liệu của ô đó.
Chưa làm, hoặc nhớ ra mới làm. Không ai chịu trách nhiệm.
Có làm nhưng tuỳ hứng. Chỉ chủ biết cách, chưa viết ra, chưa đo.
Có quy trình, làm theo nhịp. Chủ vẫn phải kèm và nhắc.
Có chỉ số và người chịu trách nhiệm. Chủ chỉ xem số mỗi tuần.
Tự cải tiến theo số, nhân bản được sang người khác, cơ sở khác.
Không làm 30 ô cùng lúc. Mỗi chu kỳ 90 ngày chỉ dồn sức vào một ô chính và một ô phụ.
Ô nào ở mức rủi ro cao thì xử lý trước tiên. Mất tên, bị phạt hay bị đình chỉ thì mọi kế hoạch khác vô nghĩa.
Ô tài chính và dữ liệu mà chưa có số thật thì đánh dấu ĐÁNH TRƯỚC: đo trong 2–3 tuần đầu, không tốn tiền, rồi mới chốt kế hoạch.
Chấm 5 con đường từ 1 đến 5. Con đường thấp nhất là chỗ lãi đang bị kéo xuống.
Nếu hai con đường cùng thấp, chọn con đường khai thác khách đang có và ra tiền nhanh hơn làm ô chính. Con đường còn lại thành ô phụ. Không chọn quá hai ô.
Viết theo dạng "từ X lên Y trước ngày Z". Kèm 3 mốc kiểm tra ở ngày 30, 60, 90.
Mục tiêu phụ: 5 quy trình chính (tiếp đón, khám lần đầu, tư vấn kế hoạch điều trị, chăm sóc sau điều trị, nhắc tái khám) được viết ra và dùng hằng ngày; có một trang điều kiện mở cơ sở thứ hai viết bằng số lãi thật.
Có số thu, chi, lãi thật của quý III và số dư cuối mỗi tháng; lãi góp thật của 6 dịch vụ chính; đã đo tỷ lệ khám xong đồng ý điều trị và tỷ lệ đến đúng lịch.
Gói chăm sóc định kỳ có tên, giá, hợp đồng, điều khoản hoàn và huỷ; đã mời hết khách lấy vôi đến hẹn; có gói gia đình; quy trình tư vấn bản đầu tiên.
Ít nhất 80 khách gói; 5 quy trình được dùng mỗi ngày; người mới làm theo quy trình sau 2 tuần; một trang điều kiện mở cơ sở thứ hai.
Mỗi ô một file để in, gửi đội hoặc mang vào buổi họp. Bản trọn bộ gồm tổng quan và đủ 30 ô.
Theo nguyên tắc Khái niệm gốc của CAS Automation: mỗi khái niệm truy về người nghiên cứu và tác phẩm gốc. Từng ô có bảng khái niệm gốc riêng.
| Khái niệm | Nguồn gốc | CAS dùng thế nào | Nhãn |
|---|---|---|---|
| Chia việc của doanh nghiệp thành các nhóm chức năng | Henri Fayol – "Administration industrielle et générale" – 1916 (6 nhóm hoạt động: kỹ thuật, thương mại, tài chính, an ninh, kế toán, quản trị) | Gốc của cách chia 30 ô thành 7 nhóm việc của người chủ: chiến lược, marketing – bán hàng, sản phẩm, vận hành, tài chính, đầu tư, pháp lý. | CÓ NGUỒN |
| Các hoạt động tạo giá trị liên kết thành chuỗi | Michael E. Porter – "Competitive Advantage" (chuỗi giá trị) – 1985 | Cơ sở để đặt nhóm Marketing – bán hàng, Sản phẩm và Vận hành cạnh nhau: một mắt xích yếu làm giảm giá trị cả chuỗi. | CÓ NGUỒN |
| 5 giai đoạn phát triển doanh nghiệp (G1–G5) | Neil C. Churchill & Virginia L. Lewis – "The Five Stages of Small Business Growth", Harvard Business Review – 1983 | G1 Túp lều, G2 Sống sót, G3 Ổn định, G4 Tăng tốc, G5 Nhân rộng là cách CAS gọi tên Việt cho Existence, Survival, Success, Take-off, Resource maturity. | CÓ NGUỒN |
| Thang trưởng thành 5 mức | Mark C. Paulk và cộng sự (SEI, Carnegie Mellon) – "Capability Maturity Model for Software, Version 1.1" – 1993 | 5 mức Initial, Repeatable, Defined, Managed, Optimizing được CAS chuyển thành thang 1–5 cho từng ô: chưa có → nằm trong đầu chủ → viết ra → đo được → chạy không cần chủ. | CÓ NGUỒN |
| Công thức 5 con đường tăng lợi nhuận | Brad Sugars (ActionCOACH) – "Business Chassis": khách tiềm năng × tỷ lệ chuyển đổi × số lần mua × giá trị đơn × biên lợi nhuận | Dùng để chấm 5 con đường và tìm con đường yếu nhất. | CÓ NGUỒN |
| Tập trung vào mắt xích yếu nhất | Eliyahu M. Goldratt – "The Goal" (Lý thuyết điểm nghẽn) – 1984 | Cơ sở cho luật "chọn con đường yếu nhất làm ô chính". | CÓ NGUỒN |
| Mục tiêu quan trọng nhất (WIG), chỉ số dẫn dắt, bảng điểm, họp giải trình | Chris McChesney, Sean Covey, Jim Huling – "The 4 Disciplines of Execution" – 2012 | Mục tiêu 90 ngày dạng "từ X lên Y trước ngày Z", bảng điểm tuần và họp 20 phút. | CÓ NGUỒN |
| Làm "trên" doanh nghiệp, hệ thống hoá để không phụ thuộc chủ | Michael E. Gerber – "The E-Myth Revisited" – 1995 | Mức 5 của mọi ô là "chạy không cần chủ". | CÓ NGUỒN |
| Bản đồ 7 nhóm – 30 ô, thang chấm riêng từng ô, đèn pháp lý, luật chọn ô 90 ngày | CAS · Lê Tấn Đào – 2026 | Quy ước của bộ tài liệu này, tổng hợp từ các nguồn trên. | QUY ƯỚC CAS |
Bản đồ do CAS tổng hợp và biên soạn mới từ các khung quản trị nguyên bản liệt kê ở trên, theo nguyên tắc Khái niệm gốc của CAS Automation. LACA Dental là tên thương hiệu mẫu do CAS đề xuất; điểm chấm và số liệu của case lấy từ một bản chẩn đoán phòng khám thực tế ngày 16/10/2026.
Tài liệu là gợi ý quản trị, không phải tư vấn pháp lý, thuế hay y khoa. Số liệu minh hoạ đã được ghi rõ. Trước khi áp dụng các nội dung về pháp lý, thuế, quảng cáo dịch vụ y tế, hãy đối chiếu văn bản hiện hành và hỏi luật sư, kế toán.